Giới thiệu Trung tâm Y Sinh học Phân tử
Sinh học phân tử và y học
 |
Hiểu
rõ cơ chế phân tử của bệnh tật để phòng ngừa, tiên lượng và điều trị
hiệu quả luôn là mơ ước của giới y khoa. Những thành tựu nghiên cứu y
sinh học phân tử trong thời gian gần đây không ngừng mở ra cho chúng ta
những ứng dụng tuyệt vời, từng bước tiến tới Y học Ứng hợp cho từng bệnh
nhân (Personalized Medicine). Năm đầu tiên của thế kỷ 21 ghi nhận một
trong những kỳ công của nhân loại, đó là việc công bố xác định trình tự
bộ gen người của Human Genome Project. Chính kho tàng dữ liệu khổng lồ
này là nguồn kích thích hàng loạt những nghiên cứu trong 10 năm trở lại
đây, đóng góp kết quả lớn lao cho y học. Đến nay, cơ chế phân tử của rất
nhiều bệnh đã được hiểu rõ, nhờ đó việc chẩn đoán và điều trị đã đạt
được hiệu quả vượt bậc so với các phương pháp trị liệu kinh điển. |
Trung tâm Y Sinh học Phân tử - Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Trung
tâm Y sinh học Phân tử của Đại học Y Dược TP.HCM được thành lập với mục
tiêu trở thành trung tâm nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng y sinh học
phân tử trong mọi chuyên khoa. Trung tâm chào đón sự hợp tác và trao đổi
nghiên cứu từ các Bộ môn, các đơn vị khác trong và ngoài trường.
* Nghiên cứu:
Có
khả năng vận dụng thành thạo các kỹ thuật và phương pháp sinh học phân
tử để thực hiện các nghiên cứu y sinh học theo chuẩn mực quốc tế. Kết
quả nghiên cứu có chất lượng, được công bố trên các tạp chí chuyên ngành
trong và ngoài nước, từng bước hội nhập và tạo thêm thanh danh cho Đại
học Y Dược TP.HCM. Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, tạo thêm sản phẩm mới
ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của nhiều đối tượng trong xã hội, góp phần cải thiện và nâng
cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

MLPA phát hiện đột
biến mất đoạn exon 11-13
của gen dystrophin gây bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne
* Giảng dạy:
Kết
hợp giảng dạy lý thuyết và thực hành thí nghiệm cho sinh viên đại học
nhằm giúp sinh viên có căn bản vững chắc về sinh học phân tử để có thể
hiểu rõ cơ chế phân tử của bệnh tật. Phối hợp với các bộ môn lâm sàng để
bổ sung kiến thức sinh học phân tử một cách thích hợp theo từng chuyên
khoa cho các bác sĩ, tiến tới cập nhật và nâng cao khả năng vận dụng
sinh học phân tử trong công tác điều trị, theo kịp tiến bộ của thế giới.
* Ứng dụng:
Có
khả năng khai thác mọi dịch vụ xét nghiệm sinh học phân tử theo nhu cầu
thực tế, giúp bác sĩ lâm sàng định hướng trong chỉ định xét nghiệm phù
hợp. Là nơi huấn luyện các kỹ thuật sinhhọc phân
tử thông dụng cho các phòng xét nghiệm khác, đồng thời cập nhật và triển
khai các kỹ thuật mới phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe toàn dân.
Điều kiện phát triển của trung tâm
Thông qua dự án TRIG (Teaching and Research Innovation Grant),
Trung tâm được trang bị đồng bộ các thiết bị phòng thí nghiệm hiện đại,
sẵn sàng thực hiện các nghiên cứu ở mức độ tế bào và phân tử.
Hệ thống tủ an toàn sinh học:
Đảm bảo an toàn cho nghiên cứu viên và tránh lây nhiễm chéo các bệnh
phẩm vốn là nguyên nhân quan trọng gây sai lệch các kết quả xét nghiệm.
Hệ thống nuôi cấy tế bào và hệ thống chuyển gen:Có
thể tiến hành các nghiên cứu trên mô hình dòng tế bào (cell line), phù
hợp cho các khảo sát hoạt tính sinh học của thuốc cũng như đi sâu nghiên
cứu các đường dẫn truyền tín hiệu tế bào trong các mô hình bệnh tật
khác nhau.
Hệ thống khảo sát nhiễm sắc thể và khuếch đại gen (PCR, Real-time PCR và điện di):
Giúp khảo sát nhiễm sắc thể đồ và lai tại chỗ gắn huỳnh quang
(FISH),định tính và bán định lượng nhanh sự hiện diện của các gen hay
tác nhân gây bệnh ứng dụng nhiều trong các nghiên cứu bệnh lý ở hầu hết
các chuyên khoa.

Mẫu bình thường Mẫu khuếch đại Her2/neu
FISH đánh giá mức độ khuếch đại của gen Her2/neu
Hệ thống giải trình tự chuỗi DNA tự động:
Kết hợp với hệ thống khuếch đại gen sẽ cho phép chẩn đoán các kiểu đột
biến đặc trưng cho từng loại bệnh, xác định các đột biến kháng thuốc,
xác định các SNP (single-nucleotide polymorphism) quyết định tới đáp ứng với thuốc hay ảnh hưởng tới tính mẫn cảm với bệnh tật, xác định huyết thống,…
Hệ thống khảo sát biểu hiện protein: Cho phép khảo sát nhiều dấu ấn sinh học quan trọng, đặc biệt trong các bệnh lý ung thư.
Nhóm bệnh ung thư
Ung thư phổi không tế bào nhỏ:
1) Chẩn đoán đột biến gen EGFR và KRAS trong chỉ định gefitinib hoặc erlotinib.
2) Chẩn đoán gen tổ hợp EML4-ALK trong chỉ định crizotinib.
U mô đệm đường tiêu hóa (GIST): Chẩn đoán đột biến gen C-KIT và PDGFRA trong chỉ định imatinib.
Ung thư đại – trực tràng: Chẩn đoán các đột biến gen KRAS, BRAF, PIK3CA và biểu hiện protein PTEN trong chỉ định cetuximab.
Ung thư vú:
1) Khảo sát mức độ biểu hiện của HER2/neu trong chỉ định trastuzumab.
2) Chẩn đoán đột biến gen BRCA1 trong ung thư vú gia đình.
Ung thư tuyến giáp và melanoma: Chẩn đoán đột biến gen BRAF giúp tiên lượng và điều trị.
Ung thư tiền liệt tuyến: Chẩn đoán gen tổ hợp TMPRSS2-ERG.
Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (CML):
1) Chẩn đoán nhiễm sắc thể Philadelphia.
2) Chẩn đoán gen tổ hợp BCR-ABL
3) Chẩn đoán đột biến kháng thuốc trong điều trị imatinib.
Nhóm bệnh di truyền
Tầm soát và chẩn đoán trước sinh: Các rối loạn số lượng nhiễm sắc thể trong hội chứng Down, Edwards, Patau, rối loạn số lượng NST X, Y,…
Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne: Xác định đột biến mất đoạn và lặp đoạn gen dystrophin. Phát hiện người mẹ mang gen bệnh và chẩn đoán trước sinh phát hiện thai nhi mắc bệnh.
Bệnh thoái hóa cơ tủy: Xác định đột biến gen SMN.
Bệnh thalassemia: Phát hiện một số dạng đột biến mất đoạn của gen alpha globin và đột biến điểm của gen beta globin.
Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh: Phát hiện đột biến của gen CYP 21.
Hội chứng Digeorge: Xác định đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể vùng 22q.11.2.
Hội chứng William-Beuren: Xác định đột biến mất đoạn gen elastin.
Bệnh Wilson: Phát hiện đột biến gen ATP7B.
Nhóm bệnh nhiễm
Hepatitis C virus (HCV): Định tính, định lượng, định genotype và xác định các biến thể IL28B (CC, CT,TT).
Hepatitis B virus (HBV): Định tính, định lượng, định genotype và xác định các đột biến gây kháng thuốc lamivudin, adefovir dipivoxil, entecavir.
Vi khuẩn lao (MTB): Định tính vi khuẩn lao trong các loại bệnh phẩm khác nhau và phát hiện vi khuẩn lao kháng thuốc Rifampicin.
Dengue virus (virus gây sốt xuất huyết Dengue): Phát hiện sớm và xác định genotype virus gây sốt xuất huyết.
Human papiloma virus (HPV): Định tính, định genotype HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung.
Herpes simplex virus (HSV): Định lượng và định genotype.
Cytomegalo virus (CMV): Định tính và định lượng.
Eptein Barr virus (EBV): Định tính và định lượng.
Chlamydia trachomatic - Neisseria gonorrhoeae: Phát hiện đồng thời hai tác nhân gây bệnh lây qua đường tình dục.
Helicobacter pylori (HPLO): Phát hiện vi khuẩn gây viêm loét dạ dày tá tràng và ung thư dạ dày.
AMH (anti-Mullerian Hormon): Theo dõi chức năng buồng trứng
Lên đầu trang |Số lần xem: 19657